<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/" version="2.0">
  <channel>
    <title>DSpace Collection:</title>
    <link>https://digital.lib.ueh.edu.vn/handle/UEH/71606</link>
    <description />
    <pubDate>Thu, 16 Jul 2026 14:11:51 GMT</pubDate>
    <dc:date>2026-07-16T14:11:51Z</dc:date>
    <item>
      <title>Giải pháp gia tăng hành vi đổi mới sáng tạo trong nhân viên của CTCP Đầu tư Xây dựng SOL E&amp;C</title>
      <link>https://digital.lib.ueh.edu.vn/handle/UEH/78363</link>
      <description>Title: Giải pháp gia tăng hành vi đổi mới sáng tạo trong nhân viên của CTCP Đầu tư Xây dựng SOL E&amp;C
Author(s): Lê Nho Ti
Abstract: Đề án được thực hiện nhằm phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi đổi mới sáng tạo của nhân viên tại CTCP Đầu tư Xây dựng SOL E&amp;C, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm gia tăng hành vi đổi mới sáng tạo trong bối cảnh doanh nghiệp xây dựng đang chịu áp lực lớn về tiến độ, chất lượng, chi phí và năng lực thích ứng. Trên cơ sở tổng quan lý thuyết và các nghiên cứu liên quan, đề án xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 5 yếu tố tác động đến hành vi đổi mới sáng tạo của nhân viên, bao gồm: phong cách lãnh đạo, hỗ trợ của tổ chức, môi trường làm việc, chia sẻ tri thức và cam kết tổ chức. Dữ liệu nghiên cứu được thu thập thông qua khảo sát 150 nhân viên tại SOL E&amp;C và được xử lý bằng các phương pháp thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo, phân tích nhân tố và phân tích mô hình cấu trúc. Kết quả khảo sát cho thấy các thang đo trong mô hình đều đạt độ tin cậy và giá trị sử dụng trong phân tích. Kết quả kiểm định mô hình cho thấy cả 5 yếu tố đều có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê đến hành vi đổi mới sáng tạo của nhân viên. Trong đó, hỗ trợ của tổ chức là yếu tố có tác động mạnh nhất đến hành vi đổi mới sáng tạo, tiếp theo là phong cách lãnh đạo, môi trường làm việc, chia sẻ tri thức và cam kết tổ chức. Giá trị R² đạt 0,6212 cho thấy mô hình giải thích được khoảng 62,12% sự biến thiên của hành vi đổi mới sáng tạo trong nhân viên tại SOL E&amp;C. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, đề án đề xuất các nhóm giải pháp trọng tâm gồm: tăng cường cơ chế hỗ trợ và ghi nhận sáng kiến, hoàn thiện phong cách lãnh đạo thúc đẩy đổi mới, cải thiện môi trường làm việc, xây dựng hệ thống chia sẻ tri thức giữa các dự án và nâng cao cam kết tổ chức của nhân viên. Các giải pháp này có ý nghĩa thực tiễn đối với việc gia tăng hành vi đổi mới sáng tạo, nâng cao hiệu quả quản trị nguồn nhân lực và củng cố năng lực cạnh tranh của SOL E&amp;C trong giai đoạn tới</description>
      <pubDate>Thu, 01 Jan 2026 00:00:00 GMT</pubDate>
      <guid isPermaLink="false">https://digital.lib.ueh.edu.vn/handle/UEH/78363</guid>
      <dc:date>2026-01-01T00:00:00Z</dc:date>
    </item>
    <item>
      <title>Kế hoạch nâng cao tương tác khách hàng trên nền tảng Thương mại Xã hội của Samsung</title>
      <link>https://digital.lib.ueh.edu.vn/handle/UEH/78362</link>
      <description>Title: Kế hoạch nâng cao tương tác khách hàng trên nền tảng Thương mại Xã hội của Samsung
Author(s): Tôn Nữ Thục Oanh
Abstract: Trong bối cảnh thương mại xã hội phát triển mạnh mẽ, Tik Tok Shop đang trở thành một trong những nền tảng quan trọng giúp doanh nghiệp tiếp cận khách hàng trẻ thông qua nội dung số và hoạt động tương tác trực tuyến. Mặc dù Samsung sở hữu độ nhận diện thương hiệu cao và lượng người xem lớn trên Tik Tok Shop, hiệu quả chuyển đổi và mức độ tương tác khách hàng vẫn còn nhiều hạn chế. Điều này cho thấy việc nâng cao tương tác khách hàng trên nền tảng thương mại xã hội là vấn đề cấp thiết nhằm gia tăng khả năng cạnh tranh và tối ưu hiệu quả kinh doanh của Samsung. Nghiên cứu nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tương tác khách hàng trên nền tảng thương mại xã hội của Samsung Việt Nam. Đồng thời, nghiên cứu phân tích thực trạng hoạt động tương tác khách hàng của Samsung trên Tik Tok Shop để đề xuất các giải pháp cải thiện mức độ tương tác, tăng khả năng chuyển đổi khách hàng và nâng cao hiệu quả hoạt động thương mại xã hội của doanh nghiệp. Nghiên cứu được thực hiện thông qua phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng. Tác giả tiến hành phỏng vấn chuyên gia để xác định các yếu tố cốt lõi ảnh hưởng đến tương tác khách hàng. Dữ liệu định lượng được thu thập thông qua khảo sát khách hàng sử dụng TikTok Shop. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 27.0 với các phương pháp phân tích như Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích hồi quy tuyến tính nhằm kiểm định mô hình nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu: Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố như tính tương tác, tính cộng đồng, hỗ trợ xã hội, cộng tác và tương tác xã hội đều có ảnh hưởng tích cực đến tương tác khách hàng trên TikTok Shop của Samsung. Trong đó, nội dung mang tính giải trí, video ngắn, livestream kết hợp KOL/KOC và hoạt động tương tác hai chiều là những yếu tố có tác động mạnh đến mức độ gắn kết khách hàng. Ngược lại, nội dung truyền thông còn mang tính một chiều và chưa tối ưu hành trình mua hàng đang làm hạn chế hiệu quả chuyển đổi trên nền tảng. Đề tài giúp Samsung nhận diện rõ thực trạng hoạt động về tương tác khách hàng trên Tik Tok Shop, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả truyền thông và bán hàng trên nền tảng thương mại xã hội. Đồng thời, nghiên cứu cũng góp phần cung cấp cơ sở tham khảo cho các doanh nghiệp điện tử trong việc xây dựng kế hoạch thúc đẩy nền tảng thương mại xã hội hướng đến khách hàng trẻ tại thị trường Việt Nam.</description>
      <pubDate>Thu, 01 Jan 2026 00:00:00 GMT</pubDate>
      <guid isPermaLink="false">https://digital.lib.ueh.edu.vn/handle/UEH/78362</guid>
      <dc:date>2026-01-01T00:00:00Z</dc:date>
    </item>
    <item>
      <title>Tác động của chỉ số bất ổn kinh tế toàn cầu đến quy mô đầu tư của doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Việt Nam</title>
      <link>https://digital.lib.ueh.edu.vn/handle/UEH/78361</link>
      <description>Title: Tác động của chỉ số bất ổn kinh tế toàn cầu đến quy mô đầu tư của doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Việt Nam
Author(s): Trần Tú Anh
Abstract: ĐATN được thực hiện nhằm đánh giá tác động của bất ổn kinh tế toàn cầu đến quy mô đầu tư của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu niêm yết tại Việt Nam. Sử dụng dữ liệu bảng từ 212 doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong giai đoạn 2014–2024 (tương ứng với 2.332 quan sát), ĐATN áp dụng phương pháp ước lượng bình phương tối thiểu tổng quát khả thi (FGLS) để xử lý các vi phạm về phương sai thay đổi và tự tương quan của mô hình. Kết quả thực nghiệm cho thấy bất ổn kinh tế toàn cầu có tác động ngược chiều mạnh mẽ đến quy mô đầu tư của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Việt Nam trong giai đoạn nghiên cứu. Điều này minh chứng cho tâm lý phòng thủ chờ đợi và quan sát của các nhà quản trị trước các rủi ro ngoại sinh khó dự báo. Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu còn cho thấy dòng tiền nội bộ là nhân tố thúc đẩy đầu tư quan trọng nhất, phản ánh sự tồn tại của rào cản tài chính khi doanh nghiệp phải lệ thuộc lớn vào năng lực tự tài trợ. Các biến số về triển vọng thị trường (Tobin’s Q) có tác động cùng chiều nhưng ở mức độ thấp hơn. Trên cơ sở đó, ĐATN đề xuất cơ quan quản lý Nhà nước cần xây dựng hệ thống cảnh báo sớm rủi ro vĩ mô, đồng thời khuyến nghị các doanh nghiệp cần tập trung quản trị dòng tiền và áp dụng tư duy đầu tư linh hoạt để gia tăng khả năng thích ứng trong kỷ nguyên đầy bất ổn đang diễn ra</description>
      <pubDate>Thu, 01 Jan 2026 00:00:00 GMT</pubDate>
      <guid isPermaLink="false">https://digital.lib.ueh.edu.vn/handle/UEH/78361</guid>
      <dc:date>2026-01-01T00:00:00Z</dc:date>
    </item>
    <item>
      <title>Tác động của trí tuệ nhân tạo đến hiệu quả hoạt động của các Ngân hàng Thương mại Việt Nam</title>
      <link>https://digital.lib.ueh.edu.vn/handle/UEH/78358</link>
      <description>Title: Tác động của trí tuệ nhân tạo đến hiệu quả hoạt động của các Ngân hàng Thương mại Việt Nam
Author(s): Nguyễn Đăng Khoa
Abstract: Đề tài phân tích tác động của trí tuệ nhân tạo (AI) đến hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam trong giai đoạn 2018–2024. Bộ dữ liệu nghiên cứu gồm 15 NHTM với 105 quan sát dạng bảng. Mối quan hệ giữa mức độ ứng dụng AI và hiệu quả hoạt động ngân hàng được kiểm định thông qua các mô hình hồi quy OLS, FEM và REM, sử dụng các chỉ tiêu ROA, ROE và CIR để phản ánh hiệu quả hoạt động. Ngoài biến AI_USE phản ánh mức độ ứng dụng AI tổng thể, nghiên cứu tiếp tục phân tách các ứng dụng AI thành hai nhóm gồm AI_FRONT và AI_BACK nhằm đánh giá sự khác biệt giữa các ứng dụng hướng đến khách hàng và các ứng dụng phục vụ vận hành, quản trị nội bộ. Kết quả thực nghiệm cho thấy việc triển khai AI có tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động của NH, đặc biệt trong việc cải thiện khả năng sinh lợi và hỗ trợ kiểm soát chi phí hoạt động. Trong đó, nhóm ứng dụng AI hướng đến khách hàng thể hiện mức tác động rõ rệt hơn so với nhóm ứng dụng AI phục vụ vận hành nội bộ. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, đề tài đề xuất một số hàm ý nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng AI trong ngành NHTM Việt Nam.</description>
      <pubDate>Thu, 01 Jan 2026 00:00:00 GMT</pubDate>
      <guid isPermaLink="false">https://digital.lib.ueh.edu.vn/handle/UEH/78358</guid>
      <dc:date>2026-01-01T00:00:00Z</dc:date>
    </item>
  </channel>
</rss>

